MOBILE VIEW  | 
Document View > Rivaroxaban (Oral) (Tablet)

Rivaroxaban (Oral) (Tablet)

Rivaroxaban (Theo đường uống)
Rivaroxaban (riv-a-ROX-a-ban)Điều trị và phòng ngừa máu đông thành cục, giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc động mạch phổi (PE) và các bệnh lý tương tự. Thuốc này là thuốc chống đông máu.
Xarelto , Xarelto Starter Pack

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không dùng thuốc nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với rivaroxaban hoặc nếu bạn bị chảy máu trầm trọng.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Thuốc viên

  • Uống thuốc này theo chỉ dẫn và uống vào cùng thời điểm mỗi ngày.
  • 10 milligam (mg) thuốc viên: Uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • 15 mg hoặc 20 mg thuốc viên: Uống cùng với thức ăn.
  • Nếu bạn không thể nuốt viên thuốc, bạn có thể nghiền viên thuốc và trộn thuốc với táo xay. Ăn một số thức ăn sau khi nuốt hỗn hợp.
  • Dùng bằng ống nuôi: Bạn có thể nghiền viên thuốc và trộn thuốc trong 50 millilit (mL) nước trước khi đưa thuốc qua ống. Việc này phải được thực hiện bằng ống nuôi.
  • Thuốc này cần đi kèm với Hướng dẫn Sử dụng thuốc. Hỏi dược sỹ về một bản sao nếu bạn không có.
  • Liều dùng bị quên:
    • Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn không chắc phải làm gì nếu bạn quên liều dùng.
    • Liều dùng một lần hàng ngày: Nếu bạn quên liều dùng hoặc quên dùng thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt trong cùng ngày đó. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên chưa uống.
    • Liều dùng hai lần hàng ngày để điều trị máu đông thành cục (thuốc viên 15 mg): Nếu bạn quên liều dùng hoặc quên dùng thuốc, hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt trong cùng ngày đó. Bạn có thể uống 2 liều dùng một lúc để bù cho liều dùng bị quên. Việc này chỉ dành cho người uống tổng cộng 30 mg một ngày.
  • Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt, hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Một số thuốc và thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của rivaroxaban. Cho bác sỹ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây:
    • Thuốc NSAID (gồm aspirin, celecoxib, diclofenac, ibuprofen, naproxen)
    • Ketoconazole, itraconazole, lopinavir, ritonavir, indinavir, conivaptan, carbamazepine, phenytoin, rifampin, cỏ ban
    • Thuốc chống đông máu khác (gồm clopidogrel, enoxaparin, heparin, warfarin)

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Báo cho bác sỹ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú hoặc nếu bạn mắc bệnh thận, bệnh gan, các vấn đề về chảy máu hoặc có van tim nhân tạo.
  • Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Hãy cẩn thận để tránh các chấn thương có thể gây chảy máu. Tránh chơi các môn thể thao mạnh hoặc tránh một số tình huống khác khiến bạn có thể bị thâm tím, bị đau hoặc bị thương. Đánh răng và làm sạch kẽ răng nhẹ nhàng. Cẩn thận khi sử dụng các vật sắc bao gồm dao cạo và bấm móng tay. Tránh ngoáy mũi. Nếu bạn cần hỉ mũi, hãy làm nhẹ nhàng.
  • Thuốc này có thể làm tổn thương dây thần kinh nếu bạn có liệu pháp y tế ở lưng, gồm gây mê hoặc chọc cột sống. Điều này có nhiều khả năng xảy ra nếu bạn có tiền sử bị chấn thương ở lưng, phẫu thuật lưng, các vấn đề với cột sống hoặc các thủ thuật hoặc vết thương cắm sâu vào lưng. Báo cho bác sỹ của bạn nếu bạn đang dùng thuốc chống đông máu khác, vì điều này cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Không ngừng dùng thuốc này đột ngột mà không hỏi bác sỹ. Bạn có thể có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn trong thời gian ngắn sau khi ngừng dùng thuốc này.
  • Nói cho bác sỹ hoặc nha sỹ đang điều trị cho bạn biết bạn đang dùng thuốc này.
  • Bác sỹ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong những lần thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Thực hiện đầy đủ các cuộc hẹn gặp với bác sỹ.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Phồng rộp, tróc vảy hoặc nổi mụn đỏ trên da
  • Giảm lượng nước tiểu hoặc số lần đi tiểu
  • Chảy máu kinh nguyệt nhiều hoặc chảy máu âm đạo
  • Nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu, phân đen, có màu hắc ín hoặc ra máu
  • Chảy máu hoặc thâm tím bất thường, gồm chảy máu cam thường xuyên
  • Nôn ra máu hoặc thứ có màu như bã cà phê

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088