MOBILE VIEW  | 
Document View > Omeprazole (Oral) (Capsule, Delayed Release, Packet, Powder for Suspension, Tablet, Delayed Release)

Omeprazole (Oral) (Capsule, Delayed Release, Packet, Powder for Suspension, Tablet, Delayed Release)

(OMECLAMOX-PAK)
Omeprazole (Theo đường uống)
Omeprazole (oh-MEP-ra-zole)Điều trị ợ nóng, thực quản tổn thương, loét dạ dày và bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Thuốc này là chất ức chế bơm proton (PPI).
First-Omeprazole , Good Neighbor Pharmacy Omeprazole , Good Sense Omeprazole , Leader Omeprazole , Omeclamox-Pak , PrevidolRx Analgesic Pak , PriLOSEC , PriLOSEC OTC , Quality Choice Omeprazole Magnesium , Rite Aid Omeprazole , Sunmark Omeprazole , TopCare Omeprazole

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không dùng thuốc nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với omeprazole hoặc các thuốc tương tự.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Viên nang Phóng thích Chậm, Thuốc gói, Thuốc bột dành cho Hỗn dịch, Thuốc viên Giải phóng Chậm

  • Bác sỹ của bạn sẽ cho bạn biết lượng thuốc cần dùng. Không dùng nhiều hơn lượng được chỉ dẫn.
  • Thuốc này cần đi kèm với Hướng dẫn Sử dụng thuốc. Hỏi dược sỹ về một bản sao nếu bạn không có.
  • Tuân theo hướng dẫn trên nhãn thuốc nếu bạn đang sử dụng thuốc này mà không có toa thuốc. Nếu bạn đang dùng thuốc mua tự do không cần theo toa, không dùng thuốc nhiều hơn 14 ngày hoặc sử dụng điều trị thường xuyên hơn mỗi 4 tháng trừ khi có chỉ định của bác sỹ.
  • Uống thuốc này ít nhất 1 giờ trước bữa ăn và trong toàn bộ thời gian điều trị ngay cả nếu bạn bắt đầu cảm thấy tốt hơn sau vài ngày.
  • Viên nang hoặc thuốc viên:
    • Nuốt cả viên thuốc. Không nghiền hoặc nhai thuốc.
    • Nếu bạn không thể nuốt viên nang, bạn có thể mở viên nang và đổ thuốc vào một lượng nhỏ táo xay. Khuấy đều hỗn hợp này và nuốt mà không nhai. Để giúp đảm bảo rằng bạn uống toàn bộ liều dùng, hãy uống thuốc với một cốc nước đầy.
  • Gói thuốc uống:
    • Hòa thuốc trong gói 2,5 milligam (mg) với 5 mililit (mL) nước hoặc hòa thuốc trong gói 10 mg với 15 mL nước. Không dùng chất lỏng hoặc thực phẩm khác.
    • Khuấy đều. Để hỗn hợp đặc lại trong 2 đến 3 phút.
    • Khuấy thêm lần nữa và uống thuốc trong vòng 30 phút.
    • Nếu vẫn còn thuốc, đổ thêm nước, khuấy và uống ngay lập tức.
      • Để chuẩn bị gói thuốc uống cho ống nuôi:
        • Thêm 5 mL nước vào ống tiêm có đầu là ống thông. Sau đó đổ thuốc trong gói 2,5 mg (hoặc dùng 15 mL nước cho gói thuốc 10 mg).
        • Lắc ống tiêm ngay. Để hỗn hợp đặc lại trong 2 đến 3 phút.
        • Lắc ống tiêm một lần nữa. Đưa thuốc qua ống trong vòng 30 phút.
        • Đổ thêm vào ống tiêm lượng nước tương đương và lắc ống. Xả ống bằng nước để đảm bảo uống hết toàn bộ thuốc.
  • Liều dùng bị quên: Dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ uống liều dùng tiếp theo của bạn, chờ đến khi đó hãy uống liều bình thường. Không uống thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên.
  • Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt, hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Không sử dụng omeprazole nếu bạn vẫn đang dùng thuốc có chứa rilpivirine.
  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của omeprazole. Cho bác sỹ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây:
    • Amoxicillin, atazanavir, cilostazol, citalopram, clarithromycin, clopidogrel, cyclosporine, dasatinib, digoxin, disulfiram, erlotinib, itraconazole, ketoconazole, methotrexate, mycophenolate mofetil, nelfinavir, nilotinib, phenytoin, rifampin, saquinavir, cỏ ban, tacrolimus, voriconazole
    • Thuốc Benzodiazepine (bao gồm diazepam)
    • Thuốc chống đông máu (bao gồm warfarin)
    • Thuốc lợi tiểu (thuốc tiêu bớt nước)
    • Thuốc bổ sung sắt

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Báo cho bác sỹ của bạn nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú hoặc nếu bạn mắc bệnh gan hoặc chứng loãng xương.
  • Thuốc này có thể gây ra những vấn đề sau:
    • Các vấn đề về thận
    • Lượng magiê hoặc vitamin B12 trong máu thấp
    • Tăng nguy cơ gãy xương ở hông, cổ tay hoặc xương sống
  • Thuốc này có thể gây tiêu chảy. Gọi cho bác sỹ của bạn nếu bệnh tiêu chảy trở nên trầm trọng, không ngừng hoặc có máu. Không uống bất kỳ thuốc nào để cầm tiêu chảy cho đến khi bạn đã trao đổi với bác sỹ của mình. Bạn có thể bị tiêu chảy 2 tháng hoặc lâu hơn sau khi dừng uống thuốc này.
  • Nói cho bác sỹ hoặc nha sỹ đang điều trị cho bạn biết bạn đang dùng thuốc này. Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số kết quả xét nghiệm y khoa nhất định.
  • Bác sỹ sẽ kiểm tra tiến triển và tác dụng của thuốc này trong những lần thăm khám định kỳ. Thực hiện đầy đủ các cuộc hẹn gặp với bác sỹ.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Phồng rộp, tróc vảy, nổi mụn đỏ trên da
  • Sốt, đau khớp, sưng tấy cơ thể, tăng cân bất thường, thay đổi lượng hoặc số lần đi tiểu
  • Co giật, chóng mặt, nhịp tim không đều, chuột rút cơ hoặc co cơ
  • Tiêu chảy trầm trọng, co thắt bụng, sốt
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, giảm cân

Nếu bạn phát hiện thấy có những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn sau đây, hãy nói chuyện với bác sỹ của mình:

  • Đau đầu
  • Tiêu chảy nhẹ hoặc đau bụng

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088