MOBILE VIEW  | 
Document View > Ibandronate (Oral) (Tablet)

Ibandronate (Oral) (Tablet)

Ibandronate (Theo đường uống)
Ibandronate (eye-BAN-droe-nate)Điều trị hoặc ngăn ngừa chứng loãng xương.
Boniva

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không sử dụng thuốc này nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với ibandronate, nếu bạn có vấn đề về thực quản hoặc khó nuốt. Không sử dụng thuốc này nếu bạn không thể đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 60 phút sau khi uống thuốc.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Thuốc viên

  • Uống thuốc này vào buổi sáng khi đói. Thực hiện chính xác theo hướng dẫn để giảm nguy cơ gặp các vấn đề về thực quản.
  • Nếu bạn uống thuốc này mỗi tháng một lần, hãy uống vào cùng một ngày mỗi tháng. Chọn một ngày phù hợp với lịch hoạt động của bạn nhất và dễ nhớ.
  • Ngồi hoặc đứng khi bạn uống thuốc này. Không nằm trong ít nhất 60 phút sau khi uống thuốc và không nằm cho đến khi bạn đã ăn.
  • Sử dụng nước thường để uống thuốc. Thuốc có thể không có tác dụng bằng nếu bạn sử dụng các nước khác.
  • Nuốt cả viên với 6 đến 8 ounce nước. Không nhai hay ngậm viên thuốc.
  • Đợi ít nhất 60 phút sau khi uống thuốc này, bạn mới có thể ăn hay uống hoặc uống bất kỳ loại thuốc nào khác. Làm như vậy sẽ giúp cơ thể bạn hấp thụ được thuốc.
  • Thuốc này cần đi kèm với Hướng dẫn Sử dụng thuốc. Hỏi dược sỹ về một bản sao nếu bạn không có.
  • Liều dùng bị quên:
    • Liều dùng hàng tháng:
      • Nếu liều dùng định kỳ tiếp theo của bạn còn cách hơn 7 ngày, hãy uống liều dùng bị quên đó vào sáng hôm sau sau khi bạn nhớ ra. Sau đó uống một liều cho một ngày định kỳ và tiếp tục lịch trình của bạn.
      • Nếu liều dùng định kỳ tiếp theo của bạn cách đó 1 đến 7 ngày, hãy bỏ qua liều dùng bị quên và uống liều tiếp theo vào ngày định kỳ. Tiếp tục với lịch bình thường của bạn.
      • Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên chưa uống.
    • Liều dùng hàng ngày: Chờ đến sáng hôm sau mới uống thuốc. Không sử dụng thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên chưa uống.
  • Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt, hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của ibandronate. Cho bác sỹ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây:
    • Thuốc hoặc phương pháp điều trị ung thư
    • Thuốc giảm đau hoặc thuốc điều trị viêm khớp NSAID (bao gồm aspirin, diclofenac, ibuprofen, naproxen)
    • Thuốc chứa steroid (bao gồm dexamethasone, hydrocortisone, methylprednisolone, prednisolone, prednisone)
  • Uống thuốc này ít nhất 60 phút trước khi uống thuốc đường miệng khác, bao gồm cả thuốc bổ sung nhôm, magiê, sắt hoặc canxi hoặc thuốc kháng axit.

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Nói cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc nếu bạn mắc bệnh thận, ợ nóng, thiếu máu, các vấn đề về đông máu, loét dạ dày hoặc có vấn đề về dạ dày hay ruột khác, thiếu vitamin D hoặc có tiền sử bị ung thư. Báo cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn có các vấn đề về răng hoặc đeo răng giả.
  • Thuốc này có thể gây ra những vấn đề sau:
    • Tổn thương thực quản
    • Mức canxi thấp
    • Tăng nguy cơ gãy xương đùi
  • Nói cho bác sỹ hoặc nha sỹ đang điều trị cho bạn biết bạn đang dùng thuốc này. Thuốc này có thể gây các vấn đề về hàm, đặc biệt nếu bạn nhổ răng hoặc thực hiện các thủ tục nha khoa khác.
  • Thuốc này có thể tương tác với thuốc nhuộm được sử dụng để chụp xương.
  • Bác sỹ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong những lần thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Thực hiện đầy đủ các cuộc hẹn gặp với bác sỹ.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Đau ngực, mới bị ợ nóng hoặc ợ nóng trầm trọng hơn hoặc có cảm giác rát họng
  • Khó nuốt hoặc đau khi nuốt
  • Co thắt cơ hoặc co giật, ngứa hoặc tê ở ngón tay, ngón chân hoặc quanh miệng
  • Đau, sưng, tê hoặc có cảm giác nặng ở miệng hoặc hàm, lung lay răng hoặc các vấn đề về răng khác
  • Đau trầm trọng ở xương, khớp hoặc cơ
  • Đau bất thường ở đùi, háng hoặc hông

Nếu bạn phát hiện thấy có những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn sau đây, hãy nói chuyện với bác sỹ của mình:

  • Ho, sổ mũi hay nghẹt mũi, đau họng

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088