MOBILE VIEW  | 
Document View > Topiramate (Oral) (Capsule, Capsule, Extended Release, Tablet)

Topiramate (Oral) (Capsule, Capsule, Extended Release, Tablet)

Topiramate (Theo đường uống)
Topiramate (toe-PIR-a-mate)Phòng và điều trị co giật và giúp phòng chứng đau nửa đầu.
Qudexy XR , Topamax , Trokendi XR

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không sử dụng nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với topiramate hoặc nếu bạn đang mang thai.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Viên nang, Viên nang Tác dụng Lâu dài, Thuốc viên

  • Uống thuốc theo chỉ dẫn. Liều dùng của bạn có thể cần phải thay đổi nhiều lần để tìm ra liều nào tốt nhất cho bạn.
  • Thuốc viên: Nuốt cả viên thuốc. Không bẻ, nghiền hoặc nhai thuốc. Thuốc có vị rất đắng.
  • Viên nang hoặc viên nang phóng thích chậm: Không nghiền hoặc nhai viên nang. Nuốt cả viên thuốc hoặc mở viên nang và đổ thuốc vào một lượng nhỏ (1 thìa) thức ăn mềm, như táo xay. Nuốt ngay hỗn hợp này mà không cần nhai. Không bảo quản hỗn hợp để sử dụng sau.
  • Uống thêm nước để bạn sẽ đi tiểu nhiều lần hơn và giúp phòng tránh các vấn đề về thận.
  • Thuốc này cần đi kèm với Hướng dẫn Sử dụng thuốc. Hỏi dược sỹ về một bản sao nếu bạn không có.
  • Liều dùng bị quên: Dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ uống liều dùng tiếp theo của bạn, chờ đến khi đó hãy uống liều bình thường. Không uống thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên. Nếu bạn quên liều dùng hoặc quên dùng thuốc, thì hãy dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu liều dùng Topamax® định kỳ tiếp theo còn chưa đầy 6 giờ, hãy đợi cho đến khi hết thời gian này để uống thuốc và bỏ qua liều dùng đã quên. Nếu bạn quên uống nhiều liều dùng Topamax®, hãy gọi bác sỹ để được hướng dẫn.
  • Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt, hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Không uống rượu cùng với Qudexy™ XR hoặc Topamax®. Không uống rượu 6 giờ trước và 6 giờ sau khi bạn dùng viên nang Trokendi XR™.
  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của topiramate. Cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng acetazolamide, dichlorphenamide, dichloralphenazone, digoxin, lithium, metformin, zonisamide, các loại thuốc khác điều trị co giật (như carbamazepine, phenytoin, valproic acid), hoặc thuốc tránh thai.
  • Cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thuốc nào gây buồn ngủ, như thuốc dị ứng hoặc thuốc giảm đau gây ngủ.

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai là không an toàn. Thuốc có thể gây hại cho thai nhi. Cho bác sỹ của bạn biết ngay nếu bạn có thai.
  • Cho bác sỹ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc nếu bạn bị bệnh thận, bệnh gan, tăng nhãn áp, các vấn đề về phổi hoặc hô hấp, loãng xương hoặc có tiền sử trầm cảm hoặc rối loạn tâm trạng. Cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn sử dụng chế độ ăn tạo xeton (hàm lượng chất béo cao và hàm lượng hyđrat cacbon thấp).
  • Thuốc này có thể gây ra những vấn đề sau:
    • Đau mắt hoặc thay đổi thị lực, bao gồm tăng nhãn áp
    • Thay đổi nhiệt độ cơ thể
    • Nhiễm axit chuyển hóa (quá nhiều axit trong máu)
    • Bệnh sỏi thận
  • Thuốc này có thể làm tăng trầm cảm hoặc có ý nghĩ tự tử. Báo ngay cho bác sỹ biết nếu bạn bắt đầu cảm thấy bị trầm cảm hơn hoặc có suy nghĩ làm hại bản thân.
  • Thuốc này có thể làm bạn chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi. Không lái xe hoặc làm các công việc nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.
  • Không ngừng sử dụng thuốc này đột ngột. Bác sỹ sẽ cần giảm liều dùng của bạn từ từ trước khi bạn ngừng hẳn.
  • Bác sỹ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong những lần thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Thực hiện đầy đủ các cuộc hẹn gặp với bác sỹ.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Nước tiểu có máu hoặc có màu đục, đi tiểu đau buốt, đau bụng hoặc lưng dưới đột ngột
  • Thay đổi thị giác, đau mắt
  • Lú lẫn, khó khăn trong việc đi dạo, vụng về, chóng mặt, hoặc khó nói, khó tập trung hoặc khó nhớ
  • Cảm giác tức giận, trầm cảm, lo lắng hoặc bị kích động, có ý nghĩ về việc làm tổn thương bản thân hoặc người khác, hành vi hoặc tâm trạng bất thường
  • Sốt, giảm đổ mồ hôi
  • Cảm giác tê, đau nhói hoặc đau rát ở bàn tay, cánh tay, cẳng chân hoặc bàn chân
  • Thở nhanh, sâu, mất cảm giác thèm ăn, nhịp tim nhanh hoặc không đều
  • Nôn, ngủ gà gật bất thường, mệt mỏi hoặc ốm yếu

Nếu bạn phát hiện thấy có những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn sau đây, hãy nói chuyện với bác sỹ của mình:

  • Thay đổi khẩu vị
  • Buồn nôn, tiêu chảy
  • Nghẹt mũi hoặc sổ mũi
  • Giảm cân

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088