MOBILE VIEW  | 
Document View > Sitagliptin/Metformin (Oral) (Tablet, Tablet, Extended Release)

Sitagliptin/Metformin (Oral) (Tablet, Tablet, Extended Release)

Sitagliptin/Metformin (Theo đường uống)
Metformin Hydrochloride (met-FOR-min hye-droe-KLOR-ide), Sitagliptin Phosphate (sit-a-GLIP-tin FOS-fate)Điều trị tiểu đường tuýp 2.
Janumet , Janumet XR

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không dùng thuốc nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với metformin hoặc sitagliptin.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Thuốc viên, Thuốc viên có Tác dụng Lâu dài

  • Uống thuốc theo chỉ dẫn. Liều dùng của bạn có thể cần phải thay đổi nhiều lần để tìm ra liều nào tốt nhất cho bạn.
  • Tốt nhất nên uống thuốc này kèm với thức ăn hoặc sữa.
  • Thuốc có tính dài hạn:
    • Uống thuốc này vào buổi tối.
    • Bạn có thể thấy viên thuốc trong phân. Nếu việc này xảy ra vài lần, hãy cho bác sỹ của bạn biết ngay lập tức.
  • Nuốt cả viên thuốc. Không tán vụn, bẻ hoặc nhai.
  • Thuốc này cần đi kèm với Hướng dẫn Sử dụng thuốc. Hỏi dược sỹ về một bản sao nếu bạn không có.
  • Uống nhiều nước để giúp tránh mất nước.
  • Liều dùng bị quên: Dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ uống liều dùng tiếp theo của bạn, chờ đến khi đó hãy uống liều bình thường. Không uống thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên.
  • Bảo quản thuốc trong bao kín ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt, hơi ẩm và ánh nắng trực tiếp.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Một số thức ăn và thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của metformin/sitagliptin. Cho bác sỹ biết nếu bạn đang sử dụng bất kỳ thuốc nào sau đây:
    • Acetazolamide, amiloride, cimetidine, dichlorphenamide, digoxin, morphine, phenytoin, procainamide, quinidine, quinine, ranitidine, topiramate, triamterene, trimethoprim, zonisamide
    • Thuốc điều trị huyết áp, bao gồm thuốc chặn beta
    • Insulin hoặc thuốc điều trị tiểu đường khác
  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết, bao gồm thuốc lợi tiểu (thuốc tiêu bớt nước), thuốc tránh thai, corticosteroid (bao gồm dexamethasone, hydrocortisone, methylprednisolone, prednisolone, prednisone), thuốc phenothiazine (bao gồm chlorpromazine, perphenazine, prochlorperazine, promethazine, thioridazine), thuốc cho tuyến giáp, niacin và isoniazid.
  • Hạn chế lượng rượu mà bạn uống khi dùng thuốc này. Uống quá nhiều rượu làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic.

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Cho bác sỹ biết nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú hoặc nếu bạn bị bệnh thận, bệnh gan, bệnh về tuyến thượng thận hoặc tuyến yên, đau tim, bệnh về tim, cholesterol cao, thiếu vitamin B12 hoặc có tiền sử viêm tụy.
  • Thuốc này có thể gây ra những vấn đề sau:
    • Nhiễm axit lactic (vấn đề hiếm gặp với tình trạng có quá nhiều axit trong máu, có thể gây đe dọa đến tính mạng)
    • Viêm tụy
    • Các vấn đề về thận
    • Mức đường huyết thấp
    • Mức vitamin B12 thấp
    • Các phản ứng dị ứng trầm trọng, gồm các phản ứng trên da
  • Nói cho bác sỹ hoặc nha sỹ nào đang điều trị cho bạn biết bạn đang uống thuốc này. Thuốc này có thể tương tác với thuốc nhuộm được sử dụng trong chụp X-quang hay chụp quét cắt lớp điện toán.
  • Bác sỹ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong những lần thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Thực hiện đầy đủ các cuộc hẹn gặp với bác sỹ.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Phồng rộp, tróc vảy hoặc nổi mụn đỏ trên da
  • Thay đổi về lượng hoặc số lần đi tiểu
  • Thở nhanh, khó thở, buồn nôn và nôn, đầu choáng váng, ốm yếu nặng, mệt mỏi hoặc lú lẫn
  • Đau khớp trầm trọng
  • Run, lo sợ, đổ mồ hôi, nhịp tim nhanh hoặc mạnh, ngất, đói, lú lẫn
  • Đau bụng trầm trọng và đột ngột, buồn nôn, nôn, sốt, đầu choáng váng
  • Xanh xao, cảm thấy mệt mỏi hoặc ốm yếu

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088