MOBILE VIEW  | 
Document View > Mometasone (Nasal) (Spray)

Mometasone (Nasal) (Spray)

(NASONEX)
Mometasone (Theo đường mũi)
Mometasone Furoate (moe-MET-a-sone FURE-oh-ate)Điều trị hoặc ngăn ngừa các triệu chứng dị ứng (chứng sốt mùa hè). Đồng thời điều trị polyp mũi. Thuốc này là một loại corticosteroid.
Nasonex

Không nên Sử dụng Thuốc này Khi:
Thuốc này không phù hợp với tất cả mọi người. Không sử dụng nếu bạn đã có phản ứng dị ứng với mometasone.

Cách Sử dụng Thuốc Này:
Thuốc xịt

  • Bác sỹ của bạn sẽ cho bạn biết lượng thuốc cần dùng. Không dùng nhiều hơn lượng được chỉ dẫn. Bạn sẽ thấy có một số cải thiện trong vòng 24 giờ sau khi bạn bắt đầu sử dụng thuốc này. Thuốc có tác dụng tốt nhất sau từ 1 tới 2 tuần sử dụng.
  • Thuốc này chỉ được sử dụng ở mũi. Không cho thuốc dính vào mắt hoặc da. Nếu thuốc dính vào những vùng này, hãy rửa sạch ngay lập tức.
  • Lắc thuốc trước khi sử dụng.
  • Lần đầu tiên bạn sử dụng bình xịt, bạn cần mồi thuốc xịt. Để thực hiện việc này, hãy bóp vòi bình xịt 10 lần hoặc cho đến khi có thuốc bay ra dưới dạng sương mù. Nếu bạn ngừng sử dụng thuốc hơn 1 tuần, bạn cần bóp mồi bình xịt bằng cách xịt thử 2 lần hoặc cho đến khi thuốc bay ra dưới dạng sương mù.
  • Trước khi sử dụng thuốc, hỉ mũi nhẹ nhàng để làm sạch lỗ mũi.
  • Ấn ngón tay vào 1 lỗ mũi để đóng lỗ mũi này lại. Hơi nghiêng đầu lên phía trước và đưa đầu bình xịt vào lỗ mũi kia. Giữ bình thẳng đứng và ấn vào đầu bình xịt để xịt thuốc ra. Hít vào qua lỗ mũi. Thở ra bằng miệng. Lặp lại ở lỗ mũi kia. Không xịt trực tiếp vào vách mũi (vùng giữa các lỗ mũi).
  • Sau khi sử dụng thuốc xịt mũi, lau miệng bình bằng khăn giấy sạch và đậy nắp lại.
  • Đọc và tuân theo hướng dẫn dành cho bệnh nhân kèm theo thuốc này. Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào.
  • Liều dùng bị quên: Dùng thuốc ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đã gần đến giờ uống liều dùng tiếp theo của bạn, chờ đến khi đó hãy uống liều bình thường. Không uống thêm thuốc để bù cho liều dùng bị quên.
  • Đậy thật kín chai khi không sử dụng đến. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh xa nhiệt và ánh nắng trực tiếp. Theo dõi số lần xịt thuốc đã được sử dụng và vứt bỏ bình thuốc sau khi bạn đã sử dụng 120 lần xịt. Thực hiện điều này kể cả nếu vẫn còn một ít thuốc trong bình.

Dược phẩm và Thực phẩm Cần Tránh:
Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm thuốc mua tự do không cần theo toa, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

  • Một số thuốc có thể ảnh hưởng đến tác dụng của mometasone. Nói cho bác sỹ biết nếu bạn đang sử dụng hoặc gần đây bạn đã sử dụng những loại thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch của bạn, chẳng hạn như thuốc có chứa steroid hoặc thuốc trị ung thư. Cho bác sỹ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng ketoconazole.

Cảnh báo Khi Sử dụng Thuốc Này:

  • Cho bác sỹ biết nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú, hoặc nếu bạn bị bệnh gan, lao, bất kỳ loại nhiễm trùng nào (bao gồm cảm hoặc cúm), bị rộp da không đau ở mắt hoặc có tiền sử bị tăng nhãn áp hoặc đục thuỷ tinh thể.
  • Cho bác sỹ của bạn biết nếu gần đây bạn đã thực hiện phẫu thuật mũi, bị chấn thương mũi hoặc đau hoặc loét trong mũi hoặc nếu bạn có kế hoạch phẫu thuật mũi. Có thể bạn cần ngừng sử dụng thuốc này trong khi chờ mũi lành lại.
  • Thuốc này có thể gây ra những vấn đề sau:
    • Thiểu năng tuyến thượng thận
    • Tăng nhãn áp hoặc đục thuỷ tinh thể
    • Chậm phát triển ở trẻ em
    • Thở khò khè (ngừng sử dụng thuốc và kiểm tra với bác sỹ nếu tình trạng này xảy ra)
  • Thuốc này có thể làm yếu hệ miễn dịch của bạn và làm bạn dễ nhiễm trùng hơn. Tránh tiếp xúc những người bị ốm. Nếu bạn mắc bệnh thuỷ đậu hoặc bệnh sởi, hãy gọi cho bác sỹ của bạn ngay lập tức.
  • Gọi cho bác sỹ của bạn nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trầm trọng hơn.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ em. Không bao giờ chia sẻ thuốc với bất kỳ người nào.

Có thể xuất hiện tác dụng phụ khi sử dụng thuốc này:
Gọi ngay bác sỹ nếu bạn phát hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa hoặc phát ban, sưng tấy mặt hoặc tay, sưng tấy hoặc ngứa trong miệng hoặc cổ họng, tức ngực, khó thở
  • Tàn nhang sẫm màu, thay đổi màu da, ớn lạnh, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, sụt cân
  • Sốt, lạnh, ho, hắt hơi, đau họng và đau nhức cơ thể
  • Chảy máu mũi nhiều hoặc chất nhầy từ mũi có máu, đau hoặc nhức trong mũi.
  • Nổi đốm trắng hoặc đỏ trong mũi và họng
  • Thay đổi thị giác hoặc đau mắt
  • Tăng cân ở vùng cổ, lưng trên, ngực, mặt hoặc thắt lưng
  • Thở khò khè, đau ngực hoặc khó thở

Nếu bạn phát hiện thấy có những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn sau đây, hãy nói chuyện với bác sỹ của mình:

  • Đau đầu hoặc đau tai
  • Buồn nôn hay tiêu chảy
  • Chảy máu cam

Nếu bạn phát hiện thấy những tác dụng phụ khác mà bạn cho rằng do thuốc này gây ra, hãy cho bác sỹ của bạn biết.
Gọi cho bác sỹ của bạn để nhận được tư vấn y khoa về tác dụng phụ. Bạn có thể báo cáo tác dụng phụ đến FDA tại số 1-800-FDA-1088